Ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018 - 2020

  • 2018-11-01
  • admin

Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương đã ký Quyết định số 01/QĐ-BCĐTW ngày 22/8/2018 về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Mỗi xã một sản phẩm - OCOP. Theo đó, có 11 nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai từ nay đến 2020, bao gồm:

1. Triển khai thực hiện Chu trình OCOP

1.1. Chu trình OCOP được triển khai thực hiện thường niên theo 06 bước (Phụ lục số 01, Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ) đảm bảo nguyên tắc: Nhà nước hỗ trợ, hướng dẫn - Các cơ sở sản xuất đề xuất trực tiếp theo nhu cầu và khả năng thực tế.

1.2. Ban hành tài liệu hướng dẫn để các địa phương triển khai thực hiện Chu trình OCOP một cách rộng rãi, khách quan. Tập trung chuyên sâu cho công tác hướng dẫn, tập huấn, tư vấn tại chỗ, kết nối nguồn lực cho việc phát triển ý tưởng sản phẩm, triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh.

1.3. Tổ chức các cuộc thi đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP cấp huyện, cấp tỉnh và cấp quốc gia (tùy điều kiện thực tế, các tỉnh, thành phố có thể tổ chức ngay từ năm 2018, đối với cấp quốc gia, sẽ thực hiện từ năm 2019); công bố kết quả xếp hạng sản phẩm vào dịp Hội chợ, triển lãm OCOP cấp tỉnh và cấp quốc gia.

2. Tập trung chuẩn hóa và phát triển sản phẩm OCOP

2.1. Rà soát, đánh giá tiêu chuẩn chất lượng các sản phẩm hiện có, định hướng các tổ chức kinh tế nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chí OCOP. Tiêu chuẩn hóa các sản phẩm hiện có đảm bảo mục tiêu đề ra, bao gồm:

a) Nhóm sản phẩm Thực phẩm;

b) Nhóm sản phẩm Đồ uống;

c) Nhóm sản phẩm Thảo dược;

d) Nhóm sản phẩm Vải và may mặc;

đ) Nhóm sản phẩm Lưu niệm - nội thất - trang trí;

e) Nhóm sản phẩm Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng OCOP.

2.2. Khuyến khích, thu hút, hỗ trợ các tổ chức kinh tế phát triển sản phẩm mới và đa dạng hóa sản phẩm.

3. Xây dựng, ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm

Xây dựng và ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm (tạm thời) và quy trình đánh giá sản phẩm OCOP thống nhất trong phạm vi cả nước  đảm bảo các quy định về quản lý chất lượng hàng hóa hiện hành, đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong Chương trình OCOP.

4. Đào tạo, tập huấn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

4.1. Xây dựng và ban hành Bộ Tài liệu đào tạo của Chương trình OCOP (Phụ lục số 03, Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ) để triển khai đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp; lãnh đạo tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP.

4.2. Tập trung đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, nhất là cấp trung ương, cấp tỉnh theo hình thức đào tạo tập huấn viên nguồn (TOT)

4.3. Tổ chức thực hành phát triển ý tưởng sản phẩm, quản lý sản xuất, xúc tiến thương mại cho đội ngũ cán bộ quản lý các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ hộ sản xuất cũng như các đối tác OCOP tư vấn khác, đảm bảo tính thực tiễn, hiệu quả.

Trong quá trình triển khai công tác đào tạo, tập huấn, chú trọng kết hợp, lồng ghép với các chương trình đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn để đa dạng hóa nội dung và nguồn lực.

5. Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất - kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ OCOP

5.1. Xây dựng và triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển, hoàn thiện, ứng dụng công nghệ vào sản xuất, kinh doanh các sản phẩm OCOP, nhất là ứng dụng các công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường. Các đề tài/dự án dựa trên nhu cầu cụ thể của các tổ chức kinh tế (ưu tiên các hợp tác xã và các doanh nghiệp nhỏ và vừa có địa chỉ ứng dụng cụ thể).

5.2. Ứng dụng khoa học quản lý trong xây dựng mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã sản xuất sản phẩm OCOP tại cộng đồng.

5.3. Ứng dụng triệt để các nội dung của Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0), đặc biệt thực hiện các ứng dụng công nghệ của Nông nghiệp 4.0 vào tổ chức sản xuất hàng hóa, dịch vụ trong Chương trình OCOP.

5.4. Tăng cường phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, nhất là Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xây dựng và triển khai phong trào phát triển kinh tế, khởi nghiệp trong đoàn viên, hội viên nhằm thúc đẩy những ý tưởng sáng tạo trong phát triển sản phẩm OCOP.

6. Triển khai các dự án thành phần

6.1. Cấp quốc gia: xây dựng, triển khai các dự án,  bao gồm:

(1) Dự án phát triển lô gô, thương hiệu quốc gia sản phẩm Chương trình OCOP;

(2) Dự án Làng/bản Văn hóa Du lịch;

(3) Dự án phát triển vùng sản xuất, dịch vụ nông thôn trọng điểm quốc gia (tại một số địa phương đại diện về đặc điểm sinh thái, văn hóa trên cả nước);

(4) Dự án Trung tâm thiết kế sáng tạo sản phẩm OCOP Quốc gia;

(5) Dự án Cơ sở dữ liệu Chương trình OCOP Quốc gia.

6.2. Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

(1) Căn cứ theo đặc điểm của từng địa phương, các tỉnh, thành phố  xây dựng và triển khai một số dự án cấp tỉnh: i) phát triển thương hiệu sản phẩm OCOP; ii) dự án Làng/bản văn hóa du lịch; iii) dự án phát triển vùng sản xuất trọng điểm của địa phương; iv) dự án Trung tâm, điểm bán sản phẩm OCOP.

(2) Các tỉnh, thành phố căn cứ theo nhu cầu tham gia Chương trình OCOP của các tổ chức kinh tế để xây dựng, triển khai các dự án phù hợp. Đồng thời lựa chọn có trọng điểm, trọng tâm một số sản phẩm có lợi thế để tập trung hỗ trợ, xây dựng, triển khai các dự án sản xuất, chế biến, thương mại và dịch vụ mang tính liên vùng, liên huyện, có lộ trình phù hợp với thực tế và điều kiện mỗi địa phương.

7. Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP

7.1. Tập trung quảng bá, tiếp thị sản phẩm OCOP bằng nhiều hình thức, tập trung thực hiện xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm đạt từ 3 đến 5 sao.

7.2. Tổ chức thường niên các kỳ xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm sản phẩm OCOP cấp quốc gia và cấp tỉnh.

7.3. Chú trọng phát triển hình thức thương mại điện tử trong quảng bá, tiêu thụ sản phẩm OCOP.

7.4. Xây dựng hệ thống trung tâm, điểm bán hàng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại các khu vực đông dân cư, khu vực phát triển du lịch, các trung tâm thương mại.

8. Cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực tài chính thực hiện Chương trình OCOP

8.1. Hướng dẫn các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia thực hiện Chương trình OCOP áp dụng thực hiện các chính sách hiện hành của nhà nước về phát triển ngành nghề, phát triển nông nghiệp, nông thôn trong tham gia triển khai Chương trình OCOP, bao gồm: Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 58/NĐ-CP ngày 18/04/2018 về bảo hiểm nông nghiệp; Quyết định số 461/QĐ-TTg 2018 ngày 27/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển 15.000 HTX, liên hiệp HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020; Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới; các cơ chế chính sách hiện hành về khuyến nông, khuyến công, khoa học công nghệ, nghiên cứu bổ sung các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong tham gia triển khai Chương trình OCOP…

8.2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tùy điều kiện thực tế, ban hành cơ chế, chính sách phù hợp để hỗ trợ các lĩnh vực: phát triển vùng nguyên liệu, cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất (gồm các khu vực sản xuất tập trung), công nghệ, vốn, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm, phân phối, tiếp thị, liên kết chuỗi trên cơ sở rà soát các chính sách hiện có, từ đó bổ sung các chính sách mới cho Chương trình OCOP.

8.3. Nguồn lực từ cộng đồng được xác định là nguồn lực chính của Chương trình OCOP, bao gồm: Tài chính, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ, ý tưởng... phù hợp với các quy định của pháp luật, được huy động trong quá trình hình thành các tổ chức OCOP, dưới dạng góp vốn; triển khai các hoạt động theo Chu trình OCOP.

8.4. Nguồn vốn tín dụng: Chủ yếu từ nguồn tín dụng ngân hàng, tín dụng cộng đồng, huy động nguồn lực tài chính từ các quỹ đầu tư, các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ.

8.5. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần, bao gồm: Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; các nguồn ngân sách hỗ trợ Chương trình khoa học và công nghệ, khuyến công, khuyến nông, các nguồn vốn lồng ghép khác của trung ương và các địa phương, ODA và các nguồn lực huy động khác.

9. Củng cố, kiện toàn hệ thống quản lý, điều hành thực hiện Chương trình OCOP

9.1. Trên nguyên tắc sử dụng bộ máy hiện có, không làm phát sinh bộ máy, không làm tăng biên chế, bộ máy chỉ đạo, điều hành Chương trình OCOP các cấp được kiện toàn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ theo hướng lồng ghép nhiệm vụ trong Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới các cấp, có bộ phận chuyên trách triển khai Chương trình OCOP.

9.2. Thành lập Hội đồng tư vấn, Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP

(1) Cấp Trung ương:

- Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng tư vấn Chương trình OCOP để hỗ trợ các địa phương đánh giá, xếp hạng sản phẩm; tư vấn xây dựng thương hiệu quốc gia sản phẩm OCOP; giám sát chất lượng sản phẩm OCOP; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình OCOP;

- Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương xây dựng và phát triển mạng lưới các Tổ chuyên gia tư vấn theo từng lĩnh vực ngành hàng và nội dung hỗ trợ kỹ thuật để giúp tư vấn, hỗ trợ triển khai các dự án thành phần cấp Trung ương, hỗ trợ các địa phương triển khai Chương trình OCOP.

 (2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện: Thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm ở cấp tỉnh và huyện tại mỗi kỳ đánh giá thường niên, do Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.

 (3) Các đối tác OCOP phối hợp với các cơ quan quản lý triển khai Chương trình OCOP các cấp để tham gia, phát triển mạng lưới đội ngũ chuyên gia tư vấn, đội ngũ các nghệ nhân để hỗ trợ triển khai Chương trình OCOP ở các địa phương.

10. Công tác thông tin, tuyên truyền về Chương trình OCOP

10.1. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng về mục đích, ý nghĩa của Chương trình OCOP trên phạm vi cả nước, để các tầng lớp xã hội và người dân thấy được lợi ích, giá trị kinh tế, giá trị nhân văn khi thực hiện Chương trình OCOP.

10.2. Các cấp ủy, chính quyền, Ban chỉ đạo, Văn phòng Điều phối nông thôn mới các cấp đẩy mạnh quán triệt tầm quan trọng và ý nghĩa của Chương trình OCOP, nguyên tắc và chu trình OCOP thường niên; đưa Chương trình OCOP vào Nghị quyết, chương trình hành động của cấp ủy, chính quyền các cấp để chỉ đạo triển khai thực hiện thường xuyên.

10.3. Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền dưới dạng hội nghị chuyên đề; hội thảo, diễn đàn trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm; các hoạt động tôn vinh những gương điển hình tiên tiến trong triển khai thực hiện Chương trình OCOP; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục trên các báo, đài, các trang thông tin điện tử ở các cấp về Chương trình OCOP.

11. Hợp tác quốc tế

11.1. Tăng cường hợp tác với các quốc gia đã, đang triển khai Chương trình OVOP, OTOP, OCOP trên thế giới, nhằm học hỏi và đưa sản phẩm OCOP xuất khẩu và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

11.2. Tổ chức các chuyến tham quan học tập Chương trình tại Thái Lan, Nhật Bản và các quốc gia thích hợp (ưu tiên thành phần tham gia là đội ngũ cán bộ nhà nước trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, cán bộ quản lý các doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ hộ sản xuất trong Chương trình OCOP).

11.3. Tổ chức giao lưu thương mại sản phẩm giữa các quốc gia thông qua tham gia các sự kiện triển lãm, hội chợ OCOP Việt Nam và quốc tế.

11.4. Tổ chức diễn đàn OCOP quốc tế 01 đến 02 năm/lần nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác triển khai Chương trình OCOP và huy động các nguồn lực quốc tế tham gia Chương trình OCOP.

 

Chi tiết như tài liệu đính kèm: 01/QĐ-BCĐTW

Nhận xét
Tin tức liên quan